FK160602-NetDeployment_15062016_Naranjo-1-1140x760

Hợp tác về khoa học biển giữa Việt Nam và Hoa Kỳ – Chuyến khảo sát của tàu FALKOR

Trong khuôn khổ hợp tác khoa học giữa Viện Hải dương học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và Viện Khoa học Công nghệ Georgia (Atlanta, Georgia, Hoa Kỳ), được sự ủng hộ của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các nhà khoa học của Việt Nam và Hoa Kỳ đã cùng nhau tham gia chuyến khảo sát “Động học dinh dưỡng và Sinh vật phù du dưới tác động sinh-địa-hóa của dòng vật chất từ sông Mekong” trên tàu FALKOR (Viện Hải dương học Schmidt, Hoa Kỳ) từ ngày 3/6/2016, dự kiến kết thúc hành trình khảo sát vào ngày 20/6/2016.

Phạm vi khảo sát bao gồm 30 trạm từ Khánh Hòa cho đến vùng cửa sông Mekong. Tham gia đoàn khoa học có GS. Joseph Montoya (Viện KHCN Gerorgia) là Khoa học trưởng, các nhà Khoa học chủ chốt là TS. Maren Voss (Viện Nghiên cứu biển Baltich, IOW), TS. Ajit Subramaniam (Trường Đại học Columbia), TS. Annalisa Bracco (Viện KHCN Gerorgia). Phía Việt Nam, Viện Hải dương học có GS.TS. Nguyễn Ngọc Lâm, PGS.TS. Đoàn Như Hải, Ông Nguyễn Chí Thời và Ông Nguyễn Tâm Vinh. Tổng cộng đoàn khoa học có 16 người. Phía Việt Nam chịu trách nhiệm chính về mảng Sinh vật phù du và một số nội dung về vi lưới thức ăn.

Mỗi ngày các nhà khoa học khảo sát 1 trạm, thu mẫu vào lúc sáng và lặp lại vào lúc chiều tối; thời gian giữa 2 lần thu mẫu là đo đạc, chia tách mẫu vật, và tiến hành thực nghiệm mesocosm ngay trên tàu. Cứ từ 2-3 ngày, Khoa học trưởng sẽ tổ chức seminar để các nhà khoa học thảo luận về công việc, cùng với những những phát hiện mới trong quá trình khảo sát.

Các số liệu từ Rosette – CTD và tình trạng của tàu FALKOR được tự động cập nhật 5 phút một lần. Các nhà khoa học có thể tạo 1 diễn đàn trong network để trao đổi thông tin chung và cá nhân. Cô Mónika Gozález (Trường Đại học Costa Rica) phụ trách truyền thông của chuyến khảo sát này. Các thông tin về hoạt động khoa học có thể tham khảo tại trang web: http://schmidtocean.org/cruise-log-post/the-big-picture/

Một số hình ảnh hoạt động khoa học trên tàu FALKOR:

khaosattrentaufalcor
Hướng dẫn vận hành tời

khaosattrentaufalcor1

Thu mẫu Sinh vật phù du

khaosattrentaufalcor2

Khảo sát nhanh các mẫu vật Thực vật phù du (Ảnh của Philip Guenther, FALKOR)

khaosattrentaufalcor3

GS.TS. Nguyễn Ngọc Lâm báo cáo về Thực vật phù du trong buổi sinh hoạt học thuật trên tàu (Ảnh của Philip Guenther, FALKOR)

Đưa tin từ tàu FALKOR, ngày 14/6/2016
Người đưa tin: GS. TS. Nguyễn Ngọc Lâm, Viện hải dương học

Xử lý tin: Mai Lan

1 (2)

Nghiên cứu tảo nở hoa

NGHIÊN CỨU TẢO NỞ HOA

THÁNG 04/2017

NỞ HOA CỦA TẢO TRÊN ĐÈO HẢI VÂN (Ảnh – anhtuan85) In This Issue: nghiên cứu tảo nở hoa
[infobox]

Nghiên cứu tảo nở hoa có khả năng gây hại ở vịnh Vân Phong

Đoàn N.H.

[/infobox] [row] [column size='1/3' ] [caption id="attachment_529" align="aligncenter" width="574"] Một trong những tàu tham gia khảo sát vịnh Vân Phong. Ảnh – ĐNH[/caption]

Trong tháng 4 năm 2017, đoàn khảo sát của viên Hải Dương học từ các phòng chuyên môn: Vật lý biển, Thủy – địa hóa, Sinh thái biển, Trung tâm Dữ liệu và Viễn thám – GIS và phòng Sinh vật phù du đã có một khảo sát toàn diện nhiều lĩnh vực trong vịnh Vân Phong. Chuyến khảo sát này là một trong các hoạt động của nhiệm vụ khoa học tỉnh Khánh Hòa đã chỉ định Viện Hải Dương học chủ trì và phòng Sinh vật Phù du là đơn vị thực hiện, là: Điều tra, đánh giá hiện tượng nở hoa của vi tảo và xác định nguyên nhân gây chết của đối tượng thủy sinh trong vịnh Vân Phong; đề xuất các biện pháp phòng ngừa [/column]

[column size='1/3']Mười bốn nhà khoa học đã tham gia thực địa khảo sát mặt rộng tại 17 trạm và 4 trạm liên tục. Các thông số đo đạc thực địa sẽ góp phần đánh giá cơ bản hiện trạng đa dạng sinh vật phù du, khảo sát tình trạng ưu dưỡng và các điều kiện thủy lý – hóa có khả năng kích thích nở hoa, hiện trạng trao đổi nước và đặc trưng hóa học trầm tích, …. Ngoài ra, hàng trăm mẫu vật và hàng nghìn số liệu đã được thu thập để phân tích và phục vụ các chuyên đề khoa học chuyên sâu, làm cơ sở khoa học cho những giải pháp cơ bản của nhiệm vụ khoa học này.

Vì sao phải nghiên cứu tảo nở hoa trong vịnh Vân Phong?

[caption id="attachment_533" align="aligncenter" width="594"] Một phần của lượng mẫu thu thập được trong chuyến khảo sát. Ảnh – ĐNH[/caption]

Trong tháng 10 và 11 năm 2016, đã xảy ra hàng loại các vụ cá chết ở các lồng nuôi hải sản ở vịnh Vân Phong. Đồng thời, cá tự nhiên chết ở khu vực đỉnh vịnh và Vạn Giã cũng được người dân báo. [/column]

[column size='1/3']Khảo sát của phòng Sinh vật phù du, Viện Hải Dương học, đã cho thấy có hiện tượng nở hoa của tảo hai roi Ceratium furca và loài này có thể là nguyên nhân chính gây chết sinh vật nuôi. Tuy vậy, nhiều khía cạnh nghiên cứu khác nhau cũng cần được thực hiện nhằm làm rõ nguyên nhân và tìm biện pháp bảo vệ sinh vật trong vịnh

[caption id="attachment_535" align="aligncenter" width="490"] Hình ảnh cá bớp chết, ảnh do doanh nghiệp nuôi cá lồng cung cấp.[/caption]

Có nhiều nguyên nhân làm sinh vật thủy sinh chết hàng loạt trong đó có cả nở hoa của tảo gây hại. Điều kiện nở hoa và cơ chế gây chết có thể khác nhau tùy loài tảo. Vì vậy, để giảm thiểu tác động gây hại thì ở bất cứ quốc gia nào một chương trình giám sát cần được thiết lập.

[/column] [/row]
Capture(218)

Kính hiển vi quang học

Đặc tính kỹ thuật:
Hệ thống quang học  vô cực (UIS2) Đã đư­­­­­­­ợc xử lý chống mốc của chính nhà sản xuất đã đ­­­­­­­­­ược cấu tạo chống tán sắc ánh sáng (Quang sai)  với nguồn sáng đèn Halogen 6V-20W
– Độ phóng đại từ: 40X – 1000X ,
– Mâm vật kính có 04 vị trí lắp vật kính
– Đầu quan sát 2 thị kính (Hai cực) có góc nghiêng 300C so với thân kính có thể quay đ­­­­­­­­ược 3600C  có bộ phận điều chỉnh tiêu cự sắc nét trên thị kính (Diopter ) và bộ phận điều chỉnh khoảng cách đồng tử hai mắt từ 48 – 75mm
có thể điều khiển khẩu độ quan sát từ 377.8 – 427.7mm
Thị kính
– Loại 10X vi trư­­­­­­­­­­ờng 20 mm có vành đệm cao su để bảo vệ mắt
– Đã đ­­­­­­­ược xử lý chống mốc và chống quang sai
Cơ học
– Bộ phận điều chỉnh : Bao gồm điều chỉnh thô và tinh thiết kế theo kiểu đồng trục (Momen xoắn) , Chỉnh thô 20 mm/vòng xoay đọc tối thiểu 2,5Micro met
– Bàn cơ sa tr­­­­­­­­­­ượt : Thiết kế hai lớp trư­­­­­­­­ợt dễ dàng
+ Kích thư­­­­­­­ớc : 120 x 132 mm
+ Khoảng cách di chuyển theo 02 trục: 76X x 30Y
Tụ quang
Loại Abbe với khẩu độ mở: N.A 1.25 đã đư­­­­­­­­­ợc chia khẩu độ quan sát thích ứng với các mức phóng đại của Vật kính
Đ­­­­­ược di chuyển theo phư­­­­­­­ơng thẳng đứng với khoảng cách di chuyển 10mm
Vật kính
Loại vật kính phẳng tiêu sắc, có chống mốc và xử lý quang sai
Có 04 Vật kính với độ phóng đại: 4X, 10X, 40X, 100X (soi dầu)
Máy đ­­­­­­­­­ược cung cấp bao gồm :
– Thân kính bao gồm  nguồn sáng Halogen bộ nguồn sáng nằm trong thân kính với công suất bóng 6V-20W sửdung với điện áp 220- 240 /50/60Hz, mâm vật kính, đầu quan sát 2 cực, bàn sa tr­­­­ượt
– Vật kính phẳng tiêu sắc: 4X, 10X, 40X,100X (mỗi loại 01 chiếc)
– Dầu  soi cho vật kính 100X loại 8cc: 01 lọ
– Tủi phủ kính chống bụi bằng nilon: 01 cái
– Dây điện nguồn: 01 chiếc
– Phin lọc cân bằng ánh sáng màu xanh: 01 chiếc
Phụ kiện lựa chọn thêm (option):
Thùng gỗ
G­­­­­­­­­ương hai mặt phẳng lõm
Thị kính 15X
Trắc vi thị kính và vật kính

book

Thông tin tóm tắt của luận án tiến sĩ “Chi tảo hai roi phù du Protoperidinium Bergh 1881 trong vùng biển Việt Nam”

Tên luận án: “Chi tảo hai roi phù du Protoperidinium Bergh 1881 trong vùng biển Việt Nam”

Họ tên Nghiên cứu sinh: Phan Tấn Lượm
Họ tên Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Ngọc Lâm, PGS.TS. Đoàn Như Hải.

Để xem bản tóm tắt Luận án tiến sĩ (Bản tiếng Việt), xem tại đây
Để xem toàn bộ Luận án tiến sĩ, xem tại đây

Nguồn: Học viện Khoa học và Công nghệ

phytoplankton-1348508_1920

Microplankton biomass and diversity in the Vietnamese upwelling area during SW Monsoon under normal conditions and after an ENSO event

Microplankton biomass and diversity in the Vietnamese upwelling area during SW Monsoon under normal conditions and after an ENSO event

Natalie Loick-Wildea, Deniz Bombara, b, Hai Nhu Doanc, Lam Ngoc Nguyenc, Anh Mai Nguyen-Thic, Maren Vossa, Joachim W. Dippnera
a Leibniz-Institute for Baltic Sea Research Warnemünde, FR, Germany
b University of Copenhagen, Copenhagen, Denmark
c Institute of Oceanography, VAST, Viet Nam
Received 10 February 2016, Accepted 5 April 2017, Available online 6 April 2017
http://doi.org/10.1016/j.pocean.2017.04.007

Abstract
Investigating microplankton biomass and diversity under different climatological conditions is key to the understanding of cascading effects of climate change on nutrient cycles and biological productivity. Here we have used data collected during two contrasting summers along the coast of Viet Nam to show how climatological-driven changes can have a significant influence on the distribution of microplankton communities and their biomass via its impact on nutrient concentrations in the water column. The first summer in July 2003 followed a weak El-Nino Southern Oscillation (ENSO) event and was characterized by weak coastal upwelling, in the second summer during July 2004, upwelling was normal.

Very low silicate (SiO4) concentrations and SiO4:DIN ratios characterized the source water mass for upwelling in July 2004, and dynamic SiO4 to dissolved inorganic nitrogen ratios (SiO4:DIN) mainly below the Redfield-Brzezinski ratio and DIN to phosphate ratios (DIN:PO43-) below the Redfield ratio were a common feature off Viet Nam. Much higher particle concentrations and PSi/PC ratios during normal upwelling revealed major changes in the micro-plankton community structure among summers. Small dinoflagellates (10-20 µm) prevailed ubiquitously during reduced upwelling. During normal upwelling, the diatom Rhizosolenia sp. dominated the cell-carbon biomass in the silicate poor upwelling waters. Trichodesmium erythraeum dominated in the Mekong-influenced and nutrient depleted offshore waters, where it co-occurred with Rhizosolenia sp. Both species were directly associated with the much higher primary production (PP) and N2 fixation rates that were quantified in earlier studies, as well as with much higher diversities at these offshore sites. Along the coast, the correlation between Rhizosolenia sp. and PP rates was less clear and the factors regulating the biomass of Rhizosolenia sp. in the upwelling waters are discussed. The very low silicate concentrations in the source water mass for upwelling and the offshore deflection of the Mekong river plume likely triggered the observed ecological differences in the microplankton communities off Viet Nam in the normal upwelling season compared to the post ENSO conditions.

Full text: Click here

Conica

Species diversity of sections conica and tabulata in the genus Protoperidinium (Dinophyceae) from tropical waters of the South China Sea

Species diversity of sections conica and tabulata in the genus Protoperidinium (Dinophyceae) from tropical waters of the South China Sea

Phan-Tan, Luom; Nguyen-Ngoc, Lam; Doan-Nhu, Hai
Nova Hedwigia Band 103 Heft 3-4 (2016), p. 515 - 545 published: Nov 1, 2016
DOI: 10.1127/nova_hedwigia/2016/0369

Abstract
About 600 phytoplankton samples were collected from Vietnamese coastal waters including around the Spratly Islands. Cell morphology and shapes of apical plates (1′), intercalary plates (2a), and other plate patterns were squashed and photographed to support species identification. Fourteen species of the sections conica and tabulata in the genus Protoperidinium were described, among them 8 species including P. decollatum, P. laciniosum, P. rhombiforme, P. symmetricum and P. tohrui (conica section); these are the first reports of P. balechii, P. nudum, P. punctulatum (tabulata section) among the tropical phytoplankton flora of the South China Sea.

Full text: Click here

Protop.

Species diversity of Protoperidinium sect. Oceanica in Vietnamese waters, with description of the new species P. larsenii sp. nov.

Species diversity of Protoperidinium sect. Oceanica (Dinophyceae, Peridiniales) in Vietnamese waters, with description of the new species P. larsenii sp. nov.

Phan, Luom; Nguyen, Lam; Doan, Hai; Larsen, Jacob; Raine, Robin

First published: 23 March 2017
Published by Wiley Online Library
DOI: 10.1111/njb.01230

Abstract
Protoperidinium is one of the most important genera of armoured marine dinoflagellates. Despite its importance and many previous studies on this genus, the descriptions of many species are incomplete, their diagnostic features not properly described and illustrated and most species have been illustrated, if at all, only by line drawings and not documented by micro-photography. As here described, examinations of about 600 phytoplankton net samples collected from Viet Nam and adjacent coastal waters over the last decade revealed about 100 species of Protoperidinium, ten of which belong to the section Oceanica and this paper is the first in a series describing all species of Protoperidinium found in Vietnamese waters. The Oceanica species are described and illustrated by light, and for some also by scanning electron, microscopy. The species are: Protoperidinium claudicans, P. depressum, P. depressum var. claudicanoides, P. larsenii sp. nov., P. murrayi, P. oceanicum f. bisintercalares comb. nov., P. oceanicum var. tenellum comb. nov., P. paraoblongum, P. venustum and P. venustum var. facetum. Protoperidinium larsenii L. Phan Tan, L. Nguyen-Ngoc, and H. Doan-Nhu is new to science. It was found in the coastal waters of Rach Gia in Kien Giang Province, western part of south Viet Nam (Gulf of Thailand). The new species is characterized by its broad shape, conical epitheca and short, non-divergent antapical horns; the 1’ plate is asymmetrical, there are 3 anterior intercalary plates, the 2a plate is quadrangular; and the sutures connecting the 6” plate with the 4’ plate and the 7” form an almost straight line. By these features P. larsenii differs from the similar species P. claudicans and P. latidorsale. Protoperidinium oceanicum (Vanh ffen) Balech () f. bisintercalares (Graham) H. Doan-Nhu, L. Phan-Tan, L. Nguyen-Ngoc, and J. Larsen comb. nov. and Protoperidinium oceanicum (Vanh ffen) Balech () var. tenellum (Graham) L. Nguyen-Ngoc, L. Phan-Tan, H. Doan-Nhu and J. Larsen comb. nov. are two new combinations.

Get Full text: http://onlinelibrary.wiley.com/doi/10.1111/njb.01230/full